Thứ Bảy, 21 tháng 4, 2018

Thuốc Femara 2.5mg giá bao nhiêu? Mua thuốc Femara ở đâu?

 Thuốc Femara 2,5mg Letrozole giá bao nhiêu? Mua thuốc Femara 2,5mg ở đâu?

 Thông tin cơ bản về thuốc Femara 2,5mg Letrozole

  • Tên thương hiệu: Femara 2.5mg
  • Thành phần hoạt chất: Letrozole
  • Hãng sản xuất: Novartis
  • Hàm lượng: 5mg
  • Dạng: Viên nén
  • Đóng gói: Hộp 30 viên nén
  • Giá thuốc Femara 2,5mg: BÌNH LUẬN bên dưới để biết giá
Dược lực

  • Việc loại bỏ các tác dụng kích thích gián tiếp của estrogen là đòi hỏi đầu tiên phải giải quyết trong các trường hợp mà sự phát triển của các mô khối u phụ thuộc vào sự có mặt của các estrogen. Ở phụ nữ mãn kinh, estrogen chủ yếu do hoạt động của các men aromatase sinh ra, men này chuyển các hormon nam tính – trước hết là androstenedione và testosterone thành estrone (E1) và estradiol (E2).
  • Việc ức chế sinh tổng hợp estrogen trong các mô ngoại vi và bản thân mô ung thư vú, do đó, có thể được thực hiện bằng cách ức chế men aromatase. Letrozole là chất ức chế men aromatase không có cấu trúc steroid. Nó ức chế men aromatase bằng cách gắn với men sắc tố tế bào P450 của men, dẫn đến sự giảm sinh tổng hợp estrogen trong mọi mô.
  • Với phụ nữ mãn kinh khỏe mạnh, các liều duy nhất 0,1 ; 0,5 và 2,5 mg letrozole giảm estradiol trong huyết thanh tới 75-78%. Sự giảm tối đa đạt được trong 48-78 giờ.
  • Với bệnh nhân mãn kinh bị ung thư vú, liều hàng ngày từ 0,1 đến 5 mg làm giảm nồng độ estradiol, estrone và estrone sulfate trong huyết tương tới 75-95% ở mọi bệnh nhân được điều trị. Với liều 0,5 mg và cao hơn, nhiều giá trị estrone và estrone sulfate giảm tới dưới giới hạn có thể phát hiện được, cho thấy các liều này ức chế estrogen cao hơn. Việc giảm estrogen này được duy trì trong suốt thời kz điều trị.
  • Letrozole ức chế đặc biệt hoạt động của men aromatase. Không nhận thấy thuốc làm phương hại gì đến tuyến thượng thận sinh steroid. Cũng không thấy có sự thay đổi nồng độ nào của cortisol, aldosterone, 11-desoxycortisol, 17-hydroxyprogesterone và ACTH trong huyết tương hoặc hoạt động của résine huyết tương trong số các bệnh nhân sau kz mãn kinh được điều trị bằng letrozole với liều hàng ngày là 0,1 đến 5 mg.
  • Việc kiểm tra sự kích thích của ACTH được thực hiện sau 6 và 12 tuần điều trị với các liều hàng ngày là 0,1 ; 0,25 ; 0,5 ; 1 ; 2,5 và 5 mg cho thấy thuốc không làm bất sản aldosterone hoặc cortisol. Do đó không cần bổ sung glucocorticoid và mineralocorticoid.
  • Không nhận thấy có sự thay đổi gì của nồng độ hormon nam tính trong huyết tương (androstenedione và testosterone) trong phụ nữ mãn kinh khỏe mạnh. sau khi dùng các liều duy nhất 0,1 ; 0,5 và 2,5 mg letrozole hoặc thay đổi nồng độ androstenedione ở bệnh nhân mãn kinh được điều trị với các liều hàng ngày từ 0,1 đến 5 mg, chứng tỏ việc phong bế sinh tổng hợp estrogen không dẫn tới sự tích tụ các androgens.
  • Nồng độ trong huyết tương của LH và FSH không bị ảnh hưởng bởi letrozole, chức năng tuyến giáp cũng vậy.
  • Trong một thử nghiệm lâm sàng được theo dõi kỹ càng, người ta thấy các bệnh nhân được điều trị bằng Femara, khối u giảm đi 23,6% so với 16,4% khi dùng megestrol acetate. So sánh các kết quả điều trị ta thấy liều 2,5 mg letrozole cho kết quả tốt nhất (p = 0,04).
Dược động học
Hấp thu :

  • Letrozole được hấp thu nhanh chóng từ đường dạ dày ruột (tỷ lệ hấp thu tuyệt đối trung bình là 99,9%).
  • Thức ăn có làm giảm nhẹ tỷ lệ hấp thu theo thời gian, nhưng tỷ lệ hấp thu cuối cùng không bị thay đổi. Do đó, letrozole có thể được uống bất kz lúc nào trong ngày.
Phân phối :

  • Letrozole được gắn với protein huyết tương với tỷ lệ xấp xỉ 60%, chủ yếu với albumin (55%). Nồng độ letrozole trong hồng cầu bằng khoảng 80% nồng độ trong huyết tương. Sau khi uống 2,5 mg letrozole có đồng vị 14C, xấp xỉ 82% của tính phóng xạ trong huyết tương, tương đương với hợp chất không thay đổi.
  • Do đó, sự tiếp xúc toàn thân với các sản phẩm chuyển hóa là thấp. Letrozole được phân bổ nhanh chóng và rộng rãi tới các mô. Thể tích phân phối ở trạng thái bền vững là khoảng 1,87 +/- 0,47 l/kg.
Chuyển hóa và thải trừ :

  • Việc thải trừ bằng cách chuyển hóa thành một sản phẩm chuyển hóa không còn hoạt tính dược lực là cách thải trừ chính của letrozole (CLm = 2,1 l/giờ) nhưng tương đối chậm so với lượng máu chảy qua gan (khoảng 90 l/giờ). 
  • Các isoenzymes 3A4 và 2A6 của sắc tố tế bào P450 có khả năng chuyển letrozole thành sản phẩm chuyển hóa này. Sự hình thành ít ỏi các sản phẩm chuyển hóa không xác định được và việc thải trừ thuốc trực tiếp theo đường thận và phân chỉ đóng vai trò nhỏ trong việc thải trừ letrozole.
  • Sau khi uống hàng ngày 2,5 mg, nồng độ ổn định đạt được trong vòng 2-6 tuần và nồng độ này được giữ nguyên trong một thời gian tương đối dài nên có thể kết luận được là không xảy ra sự tích lũy thuốc.
  • Tuổi tác không ảnh hưởng tới dược động học của letrozole.
  • Nghiên cứu trên bệnh nhân bị bệnh gan, thận và ung thư vú. Với bệnh nhân bị kém chức năng thận khác nhau, sau khi uống một liều duy nhất 2,5 mg thuốc, không thấy có ảnh hưởng gì tới dược động học của letrozole.
  • Với bệnh nhân kém chức năng gan, mức độ hấp thu thuốc vẫn ở trong phạm vi hấp thu của những người bình thường.
  • Với bệnh nhân bị ung thư vú, nồng độ của letrozole không thấy bị ảnh hưởng.
Chỉ định thuốc Femara 2,5mg Letrozole

  • Phụ nữ sau mãn kinh: Điều trị bổ trợ ung thư vú giai đoạn đầu, có thụ thể hormone dương tính.
  • Điều trị bổ trợ kéo dài ung thư vú giai đoạn đầu đã trị liệu bổ trợ chuẩn bằng tamoxifen. Trị liệu đầu tay ung thư vú tiến triển phụ thuộc hormone.
  • Ung thư vú tiến triển đã điều trị thuốc kháng estrogen. Điều trị tiền phẫu thuật bảo tồn vú đối với ung thư vú khu trú với thụ thể hormone dương tính.
Liều dùng thuốc Femara 2,5mg Letrozole

  • Người lớn, bệnh nhân cao tuổi 2.5 mg x 1 lần/ngày. Điều trị bổ trợ & bổ trợ kéo dài: dùng 5 năm hoặc đến khi có tái phát khối u.
  • Bệnh nhân bị di căn: điều trị đến khi thấy rõ sự tiến triển của khối u. Suy gan, suy thận (ClCr ≥ 10mL/phút): không cần chỉnh liều.
Cách dùng:

  • Có thể dùng lúc đói hoặc no.
Chống chỉ định:

  • Quá mẫn cảm với thành phần thuốc. Tình trạng nội tiết tiền mãn kinh, có thai, cho con bú.
Thận trọng:

  • Cân nhắc sử dụng cho bệnh nhân có ClCr < 10mL/phút, suy gan nặng. Thận trọng khi lái xe, vận hành máy móc.
  • Không dùng cho trẻ em. Theo dõi độ chắc của xương thời gian điều trị.

Thuốc Femara 2,5mg  giá bao nhiêu?


  • Để biết giá thuốc Femara 2,5mg Letrozole bao nhiêu? Vui lòng BÌNH LUẬN bên dưới hoặc Liên hệ Thuocdactri247 0901771516 (Zalo/ Facebook/ Viber/ Whatsapp) mua bán thuốc biệt dược tại Tp HCM, Hà nội, Tp Đà Nẵng, Tp Cần Thơ,… toàn quốc

Thuốc Femara 2,5mg  mua ở đâu?


  • Để biết địa chỉ mua bán thuốc Femara 2,5mg Letrozole ở đâu? Vui lòng BÌNH LUẬN bên dưới hoặc Liên hệ Thuocdactri247 0901771516 (Zalo/ Facebook/ Viber/ Whatsapp) mua bán thuốc biệt dược tại Tp HCM, Hà nội, Tp Đà Nẵng, Tp Cần Thơ,… toàn quốc
--------------------------------------------------------
Thông tin liên hệ: Thuốc đặc trị 247
SĐT: 0901771516 (ZaloFacebookViber)
Fanpage: facebook.com/thuocdactri247com

◼️ Xem thêm thông tin thuốc Femara:

1 comments:

  1. Thuốc Femara 2.5mg Letrozole điều trị bổ trợ ung thư vú giai đoạn đầu
    + Tên thương hiệu: Femara 2.5mg
    + Thành phần hoạt chất: Letrozole
    + Hãng sản xuất: NOVARTIS
    + Hàm lượng: 5mg
    + Dạng: Viên nén
    + Đóng gói: Hộp 30 viên nén
    #thuocdactri247 #thuocfemara #thuocletrozole
    ◼️Xem thêm thuốc điều trị ung thư vú:
    https://thuocdactri247.com/thuoc-megace-160mg-megestrol-dieu-tri-ung-thu-vu/

    Trả lờiXóa