Thuốc Arimidex 1mg 28v

THUỐC ARIMIDEX 1mg Thành phần: Anastrozole 1mg điều trị hỗ trợ cho phụ nữ sau mãn kinh bị ung thư vú giai đoạn sớm có thụ thể estrogen dương tính. Điều trị ung thư vú tiến triển ở phụ nữ sau mãn kinh

Thuốc Rilutek 50mg 56 viên

Thuốc RILUTEK 50mg Thành phần Riluzole. Được chỉ định để kéo dài tuổi thọ hoặc thời gian để thở máy cho bệnh nhân xơ cứng cột bên teo cơ với (ALS)

Thuốc CASODEX 50mg 28v

Thuốc CASODEX 50MG Thành phần: Bicalutamide. Điều trị ung thư tiền liệt tuyến tiến triển phối hợp với các chất có cấu trúc tương tự LHRH hoặc phẫu thuật cắt bỏ tinh hoàn.

Thuốc Xeloda 500mg 120v

Thuốc Xeloda 500mg Thành phần: Capecitabine. thuốc điều trị ung thư đại trực tràng, ung thư vú, ung thư dạ dày

Thuốc Sabril 500mg 100v

Thuốc Sabril 500mg với Vigabatrin là sử dụng để điều trị rối loạn co giật hay thường gọi là bệnh động kinh.

Thứ Sáu, 3 tháng 7, 2020

Blog uy tín thuốc Paracetamol giảm đau hạ sốt

Paracetamol (acetaminophen hay N - acetyl - p - aminophenol) là chất chuyển hóa có hoạt tính của phenacetin, là thuốc giảm đau - hạ sốt hữu hiệu có thể thay thế aspirin; tuy vậy, khác với aspirin, paracetamol không có hiệu quả điều trị viêm.

Thuốc Paracetamol là gì?
  • Paracetamol là một loại thuốc có tác dụng chính là giảm đau, hạ sốt. Paracetamol sẽ tác động đến vùng dưới đồi, làm tăng khả năng tỏa nhiệt và giúp hạ thân nhiệt ở những người đang bị sốt. Thuốc hầu như không có tác dụng ở những người có thân nhiệt bình thường.
  • Ngoài ra, Paracetamol còn có tác dụng giảm đau. Paracetamol có thể hấp thu nhanh chóng qua đường tiêu hóa với thời gian bán thải từ 1 - 3 giờ đồng hồ.
  • Paracetamol chuyển hóa ở gan sau đó thải trừ qua thận. Trong một số trường hợp Paracetamol có thể dùng thay thế cho cho ibuprofen để giảm đau tuy nhiên lại không có khả năng giảm viêm.
Thận trọng gì khi dùng thuốc Paracetamol?
  • Paracetamol tương đối không độc với liều điều trị. Ðôi khi có những phản ứng da gồm ban dát sần ngứa và mày đay; những phản ứng mẫn cảm khác gồm phù thanh quản, phù mạch, và những phản ứng kiểu phản vệ có thể ít khi xảy ra.
  • Giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu, và giảm toàn thể huyết cầu đã xảy ra với việc sử dụng những dẫn chất p - aminophenol, đặc biệt khi dùng kéo dài các liều lớn. Giảm bạch cầu trung tính và ban xuất huyết giảm tiểu cầu đã xảy ra khi dùng paracetamol. Hiếm gặp mất bạch cầu hạt ở người bệnh dùng paracetamol.
  • Người bị phenylceton - niệu (nghĩa là, thiếu hụt gen xác định tình trạng của phenylalanin hydroxylase) và người phải hạn chế lượng phenylalanin đưa vào cơ thể phải được cảnh báo là một số chế phẩm paracetamol chứa aspartam, sẽ chuyển hóa trong dạ dày - ruột thành phenylalanin sau khi uống.
  • Một số dạng thuốc paracetamol có trên thị trường chứa sulfit có thể gây phản ứng kiểu dị ứng, gồm cả phản vệ và những cơn hen đe dọa tính mạng hoặc ít nghiêm trọng hơn ở một số người quá mẫn.
  • Không biết rõ tỷ lệ chung về quá mẫn với sulfit trong dân chúng nói chung, nhưng chắc là thấp; sự quá mẫn như vậy có vẻ thường gặp ở người bệnh hen nhiều hơn ở người không hen.
  • Phải dùng paracetamol thận trọng ở người bệnh có thiếu máu từ trước, vì chứng xanh tím có thể không biểu lộ rõ, mặc dù có những nồng độ cao nguy hiểm của methemoglobin trong máu.
  • Uống nhiều rượu có thể gây tăng độc tính với gan của paracetamol; nên tránh hoặc hạn chế uống rượu.
***Tổng hợp bài viết hay
https://dieutriung.org/thuoc-paracetamol-la-gi/
Cách dùng thuốc Paracetamol ra sao?
  • Paracetamol thường dùng uống.
  • Ðối với người bệnh không uống được, có thể dùng dạng thuốc đạn đặt trực tràng; tuy vậy liều trực tràng cần thiết để có cùng nồng độ huyết tương có thể cao hơn liều uống.
Liều lượng thuốc Paracetamol như thế nào?
  • Không được dùng paracetamol để tự điều trị giảm đau quá 10 ngày ở người lớn hoặc quá 5 ngày ở trẻ em, trừ khi do thầy thuốc hướng dẫn, vì đau nhiều và kéo dài như vậy có thể là dấu hiệu của một tình trạng bệnh lý cần thầy thuốc chẩn đoán và điều trị có giảm sát.
  • Không dùng paracetamol cho người lớn và trẻ em để tự điều trị sốt cao (trên 39,5OC), sốt kéo dài trên 3 ngày, hoặc sốt tái phát, trừ khi do thầy thuốc hướng dẫn, vì sốt như vậy có thể là dấu hiệu của một bệnh nặng cần được thầy thuốc chẩn đoán nhanh chóng.
  • Ðể giảm thiểu nguy cơ quá liều, không nên cho trẻ em quá 5 liều paracetamol để giảm đau hoặc hạ sốt trong vòng 24 giờ, trừ khi do thầy thuốc hướng dẫn.
  • Ðể giảm đau hoặc hạ sốt cho người lớn và trẻ em trên 11 tuổi, liều paracetamol thường dùng uống hoặc đưa vào trực tràng là 325 - 650 mg, cứ 4 - 6 giờ một lần khi cần thiết, nhưng không quá 4 g một ngày; liều một lần lớn hơn (ví dụ 1 g) có thể hữu ích để giảm đau ở một số người bệnh.
  • Ðể giảm đau hoặc hạ sốt, trẻ em có thể uống hoặc đưa vào trực tràng cứ 4 - 6 giờ một lần khi cần, liều xấp xỉ như sau: trẻ em 11 tuổi, 480 mg; trẻ em 9 - 10 tuổi, 400 mg; trẻ em 6 - 8 tuổi, 320 mg; trẻ em 4 - 5 tuổi, 240 mg; và trẻ em 2 - 3 tuổi, 160 mg.
  • Trẻ em dưới 2 tuổi có thể uống liều sau đây, cứ 4 - 6 giờ một lần khi cần: trẻ em 1 - 2 tuổi, 120 mg; trẻ em 4 - 11 tháng tuổi, 80 mg; và trẻ em tới 3 tháng tuổi, 40 mg. Liều trực tràng cho trẻ em dưới 2 tuổi dùng tùy theo mỗi bệnh nhi.
  • Liều uống thường dùng của paracetamol, dưới dạng viên nén giải phóng kéo dài 650 mg, để giảm đau ở người lớn và trẻ em 12 tuổi trở lên là 1,3 g cứ 8 giờ một lần khi cần thiết, không quá 3,9 g mỗi ngày. Viên nén paracetamol giải phóng kéo dài, không được nghiền nát, nhai hoặc hòa tan trong chất lỏng.
Tương tác thuốc Paracetamol
  • Uống dài ngày liều cao paracetamol làm tăng nhẹ tác dụng chống đông của coumarin và dẫn chất indandion. Tác dụng này có vẻ ít hoặc không quan trọng về lâm sàng, nên paracetamol được ưa dùng hơn salicylat khi cần giảm đau nhẹ hoặc hạ sốt cho người bệnh đang dùng coumarin hoặc dẫn chất indandion.
  • Cần phải chú ý đến khả năng gây hạ sốt nghiêm trọng ở người bệnh dùng đồng thời phenothiazin và liệu pháp hạ nhiệt.
  • Uống rượu quá nhiều và dài ngày có thể làm tăng nguy cơ paracetamol gây độc cho gan.
  • Thuốc chống co giật (gồm phenytoin, barbiturat, carbamazepin) gây cảm ứng enzym ở microsom thể gan, có thể làm tăng tính độc hại gan của paracetamol do tăng chuyển hóa thuốc thành những chất độc hại với gan.
  • Ngoài ra, dùng đồng thời isoniazid với paracetamol cũng có thể dẫn đến tăng nguy cơ độc tính với gan, nhưng chưa xác định được cơ chế chính xác của tương tác này.
  • Nguy cơ paracetamol gây độc tính gan gia tăng đáng kể ở người bệnh uống liều paracetamol lớn hơn liều khuyên dùng trong khi đang dùng thuốc chống co giật hoặc isoniazid.
  • Thường không cần giảm liều ở người bệnh dùng đồng thời liều điều trị paracetamol và thuốc chống co giật; tuy vậy, người bệnh phải hạn chế tự dùng paracetamol khi đang dùng thuốc chống co giật hoặc isoniazid.
Liều lượng Paracetamol cho trẻ
  • Liều dùng cho trẻ nhỏ: 10 - 15 mg/kg/liều. Các liều cách nhau ít nhất 4 - 6 giờ.
  • Liều dùng cho trẻ từ 12 tuổi trở lên liều dùng 325 - 650 mg cách nhau ít nhất 4 - 6 giờ hoặc 1000 mg cách nhau 6 - 8 giờ.
Liều dùng cho người lớn
  • Trường hợp dùng để giảm đau, hạ sốt liều dùng từ 325 - 650 mg cách nhau 4 - 6 giờ hoặc 1000 mg cách nhau 6 - 8 giờ.
  • Có thể dùng qua đường uống hoặc đặt hậu môn.
Tác dụng phụ thuốc Paracetamol
  • Sau khi sử dụng Paracetamol nếu thấy xuất hiện bất kỳ triệu chứng bất thường nào hãy liên hệ ngay tới bác sĩ để được kiểm tra nhanh nhất. Một số trường hợp dị ứng với Paracetamol có thể xuất hiện các triệu chứng như: khó thở, phát ban, sưng mặt, môi, họng, lưỡi...
  • Trường hợp bị dị ứng nghiêm trọng bạn cần ngưng sử dụng thuốc và đến bệnh viện ngay nếu thấy những triệu chứng như: Sốt nhẹ, buồn nôn, ăn uống không ngon miệng, đau dạ dày.
*** Tổng hợp Social thuốc Paracetamol
Tổng hợp: Thuốc Đặc Trị 247

Blog uy tín thuốc Meloxicam trị viêm khớp

Thuốc meloxicam được sử dụng để điều trị viêm khớp, làm giảm đau, sưng và cứng khớp. Meloxicam là một loại thuốc kháng viêm không steroid (NSAIDs). Thuốc meloxicam còn có công dụng khác là điều trị cơn gút cấp tính, tuy nhiên chỉ dùng thuốc khi bác sĩ chỉ định.
Dùng thuốc meloxicam như thế nào?
  • Dùng thuốc meloxicam bằng đường uống theo chỉ dẫn của bác sĩ. Nên uống 1 lần/ngày cùng một ly nước đầy (khoảng 240 ml), tùy theo chỉ định của bác sĩ. Sau khi uống thuốc, các bạn nên nằm khoảng 10 phút trước khi vận động hoặc di chuyển.
  • Với những bệnh nhân dùng thuốc meloxicam ở dạng lỏng. Các bạn nên lắc chai nhẹ nhàng trước khi sử dụng. Nên đo liều sử dụng  liều sử dụng bằng một thiết bị đo/thìa đặc biệt. Lưu ý: Không nên dùng muỗng ăn gia đình bởi vì bạn có thể không đo được liều lượng chính xác.
  • Nếu dạ dày bạn khó chịu. Bạn có thể uống thuốc cùng với các thực phẩm khác như sữa hay thuốc kháng axit.
  • Tùy vào mức độ bệnh cũng như khả năng đáp ứng điều trị mà liều lượng thuốc khác nhau. Tuy nhiên, người bệnh không nên dùng thuốc quá 15mg mỗi ngày. Nếu sử dụng liều cao sẽ khiến bạn dễ bị loét hoặc bị chảy máu dạ dày.
  • Khi sử dụng thuốc, người bệnh cần phải chờ đến 2 tuần để meloxicam phát huy tác dụng. Người bệnh nên sử dụng meloxicam thường xuyên để có hiệu quả cao nhất. Nên dùng thuốc vào những thời điểm giống nhau mỗi ngày.
  • Người bệnh không được tự ý  ngưng dùng meloxicam khi chưa có sự chỉ định  cũng như chưa tham khảo ý kiến bác sĩ.
  • Trong trường hợp tình trạng bệnh lý ngày một xấu hơn, các bạn cần phải báo cho bác sĩ để có hướng điều trị kịp thời.
Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh viêm xương khớp
  • Liều khởi đầu: dùng 7,5 mg uống 1 lần mỗi ngày
  • Liều duy trì: dùng 7,5 mg uống 1 lần mỗi ngày
  • Liều tối đa: dùng 15 mg/ngày
Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh viêm khớp dạng thấp
  • Liều khởi đầu: dùng 7,5 mg uống 1 lần mỗi ngày
  • Liều duy trì: dùng 7,5 mg uống 1 lần mỗi ngày
  • Liều tối đa: dùng 15 mg/ngày.
Liều thuốc cho trẻ em như thế nào?
  • Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh viêm khớp dạng thấp ở thiếu niên:
  • Cho trẻ em nhỏ hơn hoặc bằng 2 tuổi dùng 0,125 mg/kg uống 1 lần mỗi ngày
  • Liều tối đa: dùng 7,5 mg/ngày.
***Tổng hợp bài viết hay
https://dieutriung.org/cong-dung-thuoc-meloxicam-la-gi/       
Chống chỉ định với thuốc Meloxicam
  • Người mẫn cảm với bất cứ thành phần nào có trong thuốc.
  • Phụ nữ mang thai, phụ nữ đang cho con bú và trẻ nhỏ không nên sử dụng thuốc này.
  • Do meloxicam có thể gây ứ nước và sưng (phù). Vì thế những người bị suy tim nên tham khảo bác sĩ trước khi sử dụng thuốc.
  • Meloxicam có thể làm giảm chức năng thận. Do đó, những người bị suy thận hay mắc các bệnh lý về thận không nên dùng thuốc này.
  • Cần thận trọng khi sử dụng ở người cao tuổi, người suy tim, suy giảm chức năng gan và những người dùng thuốc lợi tiểu, thuốc ức chế ACE, hoặc các thuốc đối kháng angiotensin II.
Meloxicam không nên uống cùng thuốc nào?
  • Các bạn không được uống meloxicam cùng các thuốc kháng viêm không steroid khác (kể cả salicylate). Bởi khi dùng nhiều thuốc kháng viêm không steroid cùng lúc có thể làm tăng nguy cơ gây loét và xuất huyết tiêu hóa do tác dụng hiệp đồng.
  • Thuốc chống đông máu, ticlopidine, heparin, những thuốc tiêu huyết khối khi dùng cùng meloxicam có nguy cơ xuất huyết tăng. Cần tăng cường theo dõi tác dụng chống đông máu nếu phải phối hợp. Khi dùng các thuốc kháng viêm không steroid cùng với lithium sẽ làm tăng lithium huyết.
  • Nếu meloxicam được dùng cùng methotrexate thì sẽ làm tăng độc tính trên máu của methotrexate. Khi phải dùng phối hợp thì cần theo dõi sát công thức máu của bệnh nhân.
  • Thuốc lợi tiểu dùng chung với các thuốc kháng viêm không steroid có nhiều khả năng đưa đến suy thận cấp ở những bệnh nhân mất nước. Bệnh nhân dùng meloxicam với thuốc lợi tiểu phải được bù nước đầy đủ và theo dõi chức năng thận trước khi điều trị.
  • Các thuốc kháng viêm không steroid có thể làm tăng độc tính trên thận của ciclosporine. Trường hợp cần phối hợp nên theo dõi chức năng thận.
  • Khi dùng meloxicam với thuốc trị bệnh tăng huyết áp (chẹn bêta, ức chế men chuyển, giãn mạch, lợi tiểu) có thể làm giảm tác dụng hạ huyết áp do ức chế tổng hợp các prostaglandine gây giãn mạch.
  • Meloxicam có thể làm giảm hiệu quả ngừa thai của dụng cụ tránh thai đặt trong tử cung để ngừa thai một cách triệt để, trong quá trình dùng meloxicam cần kết hợp thêm biện pháp tránh thai như dùng bao cao su.
Tác dụng phụ nào khi dùng meloxicam?
  • Đau ngực, suy nhược, khó thở, nói lắp, các vấn đề với thị lực hoặc cân bằng
  • Phân màu đen, có máu, hoặc hắc ín
  • Ho ra máu hoặc nôn mửa giống như bã cà phê
  • Sưng tấy hoặc tăng cân nhanh chóng
  • Đi tiểu ít hơn bình thường hoặc không
  • Buồn nôn, đau bụng trên, ngứa, chán ăn, nước tiểu đậm màu, phân màu đất sét, vàng da (hoặc mắt)
  • Phát ban da, bầm tím, ngứa dữ dội, tê, đau, yếu cơ
  • Phản ứng da nặng – sốt, đau họng, sưng mặt hoặc lưỡi, nóng rát trong mắt, đau da, tiếp theo là tình trạng phát ban da đỏ hoặc màu tím lan (đặc biệt là ở mặt hoặc trên cơ thể), gây phồng rộp và bong tróc.
Bảo quản thuốc meloxicam như thế nào?
  • Bạn nên bảo quản ở nhiệt độ phòng, tránh ẩm và tránh ánh sáng. Không bảo quản trong phòng tắm hoặc trong ngăn đá. Bạn nên nhớ rằng mỗi loại thuốc có thể có các phương pháp bảo quản khác nhau. Vì vậy, bạn nên đọc kỹ hướng dẫn bảo quản trên bao bì hoặc hỏi dược sĩ. Giữ thuốc tránh xa tầm tay trẻ em và thú nuôi.
  • Bạn không nên vứt thuốc vào toilet hoặc đường ống dẫn nước trừ khi có yêu cầu. Thay vì vậy, hãy vứt thuốc đúng cách khi thuốc quá hạn hoặc không thể sử dụng. Bạn có thể tham khảo ý kiến dược sĩ về cách tiêu hủy thuốc an toàn.
*** Tổng hợp Social thuốc Meloxicam
Tổng hợp: Thuốc Đặc Trị 247

Thứ Năm, 2 tháng 7, 2020

Blog uy tín thuốc Phosphalugel (Thuốc chữ P)


Phosphalugel (thường được biết đến với tên gọi là thuốc đau dạ dày chữ P) là thuốc kháng axit, có tác dụng khắc phục tình trạng đau dạ dày và cảm giác bỏng rát, khó chịu ở dạ dày và thực quản do lượng axit dư thừa gây nên.
1. Thành phần thuốc chữ  P
  • Aluminum phosphate dạng keo 20%: 12.380 g.
  • Tá dược: Canxi sulphate dihydrate, agar 800, pectin, chất tạo hương cam, sorbitol lỏng (không kết tinh), kali sorbate, nước tinh khiết.
  • Phosphalugel có dạng sữa, mỗi gói 20g.
2. Phosphalugel® dùng để làm gì?
  • Phosphalugel® thường được sử dụng để điều trị các triệu chứng của quá nhiều axit dạ dày như khó chịu ở dạ dày, ợ nóng và khó tiêu axit.
3. Tôi nên dùng Phosphalugel® như thế nào?
  • Uống Phosphalugel® bằng miệng và chính xác theo chỉ dẫn.
  • Không dùng nhiều hơn hoặc ít hơn hoặc dùng thường xuyên hơn so với chỉ dẫn trên nhãn gói hoặc được bác sĩ khuyên dùng.
*** Xem thêm những  bài viết hay
4. Làm cách nào để lưu trữ Phosphalugel®?
  • Phosphalugel® được bảo quản tốt nhất ở nhiệt độ phòng tránh ánh sáng và độ ẩm trực tiếp. Để ngăn ngừa thiệt hại do thuốc, bạn không nên lưu trữ Phosphalugel® trong phòng tắm hoặc tủ đông.
  • Có thể có các nhãn hiệu Phosphalugel® khác nhau có thể có nhu cầu lưu trữ khác nhau. Điều quan trọng là luôn luôn kiểm tra gói sản phẩm để được hướng dẫn lưu trữ, hoặc hỏi dược sĩ của bạn. Để an toàn, bạn nên giữ tất cả các loại thuốc tránh xa trẻ em và vật nuôi.
  • Bạn không nên xả Phosphalugel® xuống bồn cầu hoặc đổ chúng vào cống trừ khi được hướng dẫn làm như vậy. Điều quan trọng là phải loại bỏ đúng cách sản phẩm này khi hết hạn hoặc không còn cần thiết.
  • Tham khảo ý kiến ​​dược sĩ của bạn để biết thêm chi tiết về cách loại bỏ sản phẩm của bạn một cách an toàn.
5. Những loại thuốc có thể tương tác với Phosphalugel®?
  • Phosphalugel® có thể tương tác với các loại thuốc khác mà bạn hiện đang dùng, có thể thay đổi cách thuốc của bạn hoạt động hoặc tăng nguy cơ mắc các tác dụng phụ nghiêm trọng.
  • Để tránh bất kỳ tương tác thuốc tiềm ẩn nào, bạn nên giữ một danh sách tất cả các loại thuốc bạn đang sử dụng (bao gồm thuốc theo toa, thuốc không kê toa và các sản phẩm thảo dược) và chia sẻ với bác sĩ và dược sĩ của bạn.
  • Vì sự an toàn của bạn, không bắt đầu, dừng hoặc thay đổi liều lượng của bất kỳ loại thuốc nào mà không có sự chấp thuận của bác sĩ.
6. Thực phẩm hoặc rượu có tương tác với Phosphalugel® không?
  • Phosphalugel® có thể tương tác với thực phẩm hoặc rượu bằng cách thay đổi cách thức hoạt động của thuốc hoặc tăng nguy cơ tác dụng phụ nghiêm trọng.
  • Vui lòng thảo luận với bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn về bất kỳ tương tác thực phẩm hoặc rượu tiềm năng nào trước khi sử dụng thuốc này.
7. Liều lượng Phosphalugel® cho người lớn là bao nhiêu?
  • Theo nguyên tắc chung, 1-2 gói mỗi liều 2-3 lần mỗi ngày.
8. Liều dùng Phosphalugel® cho trẻ là bao nhiêu?
  • Liều lượng chưa được thiết lập ở bệnh nhân nhi. Nó có thể không an toàn cho con của bạn.
  • Điều luôn luôn quan trọng là phải hiểu đầy đủ về sự an toàn của thuốc trước khi sử dụng. Vui lòng tham khảo ý kiến ​​bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn để biết thêm thông tin.
9. Tôi nên làm gì trong trường hợp khẩn cấp hoặc quá liều?
  • Trong trường hợp khẩn cấp hoặc quá liều, hãy gọi cho các dịch vụ khẩn cấp tại địa phương hoặc đến phòng cấp cứu gần nhất.
10. Tôi nên làm gì nếu tôi bỏ lỡ một liều?
  • Nếu bạn bỏ lỡ một liều Phosphalugel®, hãy dùng nó càng sớm càng tốt.
  • Tuy nhiên, nếu gần đến giờ cho liều tiếp theo của bạn, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều thường xuyên theo lịch trình. Đừng dùng liều gấp đôi.
***Social nói về thuốc Phosphalugel
Tổng Hợp: Thuốc Đặc Trị 247

Thứ Ba, 23 tháng 6, 2020

Blog uy tín thuốc Smecta


Smecta được dùng để điều trị các trường hợp tiêu chảy, bao gồm: Điều trị triệu chứng tiêu chảy cấp ở trẻ em và trẻ sơ sinh; Bù nước bằng đường uống và ở người lớn; Các trường hợp bệnh nhân bị tiêu chảy mãn tính. Ngoài ra, Smecta còn được dùng để điều trị triệu chứng đau liên quan đến thực quản và bệnh dạ dày và đại tràng.

Diosmectite là silicat nhôm và ma-giê tự nhiên có khả năng rất lớn trong việc giúp bao phủ niêm mạc đường tiêu hóa. Thuốc cùng với protein của niêm dịch bao phủ hết hết ruột do đó thuốc giúp bảo vệ tiêu hóa. Tuy nhiên, mặc dù thuốc có khả năng gắn kết với độc tố của vi khuẩn nhưng đồng thời vẫn có thể gắn vào một số thuốc có thể cản trở quá trình hấp thu thuốc khác. Cho nên đây là một điểm người dùng thuốc cần lưu ý.
*** Sau đây là tổng hợp Blog uy tín thuốc Smecta:
1. Thuocdactri247.com
2. Linhchigh.com
3. Vietducinfo.com
4. Daugiatuthien.com.vn
5. Phongkhamchuyengan.net
https://imgur.com/gallery/crnK41k            
6. Lecuoitapthe.com
7. Asia-genomics.vn

TỔNG HỢP: THUỐC ĐẶC TRỊ 247